ÔN THI CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ

Nội dung chính

  • Ôn thi chứng chỉ STATERS
  • Ôn thi chứng chỉ MOVERS
  • Ôn thi chứng chỉ KEY
  • Ôn thi chứng chỉ B1 PRELIMINARY

Tiêu chí chấm điểm
+ Reception: 3/3 (hiểu hết các nội dung giám khảo đưa ra không, cần nhiều backup không)
0: non-attendance
1: understands only some of the instruction and question; and requires a lot of support
2: Understands most of theinstructions and questions,with frequent support
3: Understands all theinstructions and questions,with some support
+ Language (VOC): Dùng được cụm từ, câu không
0: non-attendance
1: Utterances are inappropriate,or unarticulated
2: Many utterances are appropriate, but minimal
3: Most utterances areappropriate. Some are morethan one word in length
+ Pronunciation: Phát âm có dễ hiểu không
0: non-attendance
1: speech is often difficult to understand
2: speech is sometimes difficult to understand
3: speech can generally be understood with ease

Chứng chỉ STARTERS

STARTERS SPEAKING

Trả lời tên và tuổi (Cần tập cho học viên trả lời tên và tuổi đầy đủ để lấy điểm VOC)

STARTERS SPEAKING P1

STARTERS SPEAKING P2

Scene card: Giám khảo giới thiệu về bức tranh: Now look at this, this is the ......, here is the ......
Giám khảo hỏi học viên 2 câu: Where is ......? và Where are ........?
=> Học viên chỉ chỉ vào không nói

STARTERS SPEAKING P3

Object card, scene card: Tìm hình nhỏ đặt vào vị trí hình to
(Học viên cần thuộc các từ chỉ vị , học viên biết vị trí nhưng không biết cách đặt)
=> Cần luyện cho học viên nắm và lưu loát các từ chỉ vị trí, hướng dẫn học trò đặt như thế nào là đúng

STARTERS SPEAKING P4

Scene card: GV hỏi 4 câu về bức tranh to: What's this?, What color is this?, How many .... are there?, What is/are ..... doing?
Sau đó giám khảo hỏi học trò tell me about the ....
=> Học viên cần trả lời 4 câu hỏi đầy đủ, không trả lời ngắn. Trong lớp GV cần chỉ vào hình và bảo HV tell me about ..... các thứ khác nhau, tập cho HV mỗi cái nói được ít nhất 3 câu (There is/ are.... S + is/are + vị trí, S+ is/are + màu, S+ is/are + V-ing, S+ is/ are + wearing...., ,S+ has/have got +.....)

STARTERS SPEAKING P5

Hỏi và trả lời về bản thân (Học viên cần trả lời câu đầy đủ)
=> Xem file starters speaking của LEA để tập cho các bạn các câu trả lời đầy đủ.
(Số nhà cho đại 1 số cho dù đúng hay không)

Các lưu ý khi làm bài Starters Listening, Speaking, R&W

Chung

  • Gv nhắc học sinh nhìn đề trước khi nghe, luôn suy nghĩ, chuẩn bị từ trước khi nghe
  • Cho hv ôn cách phát âm, đánh vần và xác định tên nam, nữ, chung các tên trong cuối danh mục từ vựng.
  • GV cần nói các lưu ý trong mỗi phần làm bài và quan sát cách làm của từng học viên để sửa

Starters L1 

Trong quá trình ôn thi, Gv cần cho HV nhìn quanh 7 tên trong bài (phát âm, tên nam hay nữ), nhìn quanh 7 nhân vật, đặt mỗi nhân vật 3 câu (GV hướng dẫn cách đặt câu: đang làm gì, ở đâu, mặc gì, có cái gì ....)
=> + Tập cho HV phát âm và đánh vần, xác định tên mỗi ngày
+ Hướng dẫn cách ghi chú nếu đợt 1 chỉ nghe được tên hoặc người và ngược lại
+Hướng dẫn cách kẻ (không chồng chéo, ngoằn ngoèo)
+ Hướng dẫn cách sửa khi sai

Starters L2 

Nghe và điền tên/ số (Tên phải là tên quen trong danh sách hoặc là 1 từ quen, số là từ 1-20)
=> + Tập cho HV đánh vần theo âm (/ei/: A, H, J, K....
+ Luyện spell mỗi ngày, luyện tên nghe số mỗi ngày
+ HV cần đọc đề và xác định câu nào tên, câu nào số
+ HV khi nghe đến tên cần có từ trong đầu sẵn, nghe đánh vần để kiểm tra và ghi
+ Tên nào lạ: sai
+ Số 1-20

Starters L3

Nghe và chọn câu trả lời A, B, C
=> + Hv cần đọc đề và so sánh được điểm khác nhau giữa các bức hình
+ GV cần hướng dẫn HV cách hiểu các loại cau hỏi
+ Nhắc HV mỗi ô chỉ chọn 1 đáp án

Starters L4

Nghe và tô màu
=> + HV cần nhìn đề để xác định tô cái gì, nói được 2 câu cho mỗi vật
+ Nghe lần 1, chưa chắc thì lấy viết chì ghi màu hoặc lấy viết màu vệt 1 dấu nhỏ vào hình, không tô hết hình khi chưa chắc
+ Chỉ tô vật theo yêu cầu, không tô những thứ khác

Reading 1

Đọc, tick hay cross (Chú ý các từ hay gây nhầm lẫn, chú ý cách đánh dấu tick, cross phải rõ)
=> Các từ: helicopter/plane, tomato/potato, teeth/feet, arm/ ear, house/ horse, shirt/ skirt, watch/ clock, 
Xử lý các hv ẩu

Reading 2

Đọc, yes/no (Chú ý woman/girl, boy/man, chú ý màu, chú ý số lượng, chú ý một số từ vựng gây nhầm lẫn)
=> + GV có thể cho HV chơi các trò chơi về hình ảnh, mô tả tranh,
+ Khi luyện, cho HV dịch ra tiếng việt để đảm bảo HV không phải đang đánh lụi

Reading 3

Nhìn hình, ghi từ (Chú ý số lượng chữ cái, cẩn thận)
=> + GV hướng dẫn học viên ghi tất cả các ký tự ra và gạch 
+ Ôn từ trong danh mục từ vựng

Reading 4

Đọc và điền từ từ trong box cho sẵn (Chú ý số ít, số nhiều, chú ý lỗi chính tả, chú ý các cụm từ, câu)
=> + GV lưu ý các HV các lôi thường gặp, dặn HV lúc nào cũng nhìn từ trong box xác định số ít, số nhiều, nhìn bài đọc, xác định số ít, số nhiều, tập lập luận các cụm từ đi kèm cùng nhau) ví dụ: read a (book, comic....). dặn hv khi ghi từ lên cần kiểm tra kỹ số ít số nhiều, lỗi chính tả. phạt nặng HV ẩu cho cẩn thận hơn
+ Cho học viển dịch ra tiếng việt để đảm bảo HV đoán được nghĩa những từ không biết

Reading 5

Đọc và trả lời câu hỏi bằng 1 từ 
=> + Cho HV làm quen các từ để hỏi (who, what, where, when, which, what color, how many, what + is/are + s + doing? và câu hỏi có không) và cách trả lời.
+ Dặn HV phần này chỉ trả lòi 1 từ
+ Dặn hv chú ý câu hỏi đang làm gì- v-ing
+ Hướng dẫn cách thêm ing
+ Cho luyện 1 hình: hỏi nhiều câu hỏi

LƯU Ý CHUNG

  • Cần cho HV ôn từ vựng trong danh mục vocabulary list đã in kèm sách bài tâp
  • Cần hướng dẫn HV các lưu ý khi làm từng phần bài

Chứng chỉ MOVERS

Tiêu chí chấm điểm:
* Reception: 3/3 (hiểu hết các nội dung giám kháo đưa ra không, cần nhiều backup không)
0: Doesn't understand anything
1: Needs lots of help
2: Needs a little bit of help
3: Can understand everything
* Language (voc): dùng được cụm từ, câu không
0: Doesn't try to speak or speech is incomprehensible
1: Only uses single words and sometimes with mistakes
2: Produces language with several mistakes although it is comprehensible
3: Produces language correctly or with few mistakes using the approiate language & structures
* Pronunciation: phát âm có dễ hiểu không
0: Doesn't try to speak or speech is incomprehensible
1: Pronounces the words as they are written
2: Tries to use the correct pronunciation but makes several mistakes
3: Uses the pronunciation worked in class

MOVERS SPEAKING

Finding the differences: look at the two pictues, they look the same, but somethings are different (example), what other different things can you see?
=> GV cần luyện cho HV nắm và thực hành các loại câu:
- In this picture.... but in this picture......(in the picture 1,...but in the picture 2....
- There is....., there isn't, ...there are..., there aren't...
- The S is...The S is
- S is Ving ... S is Ving
- S has/have a/an ... S do/does not have
- This S is bigger/smaller/... (so sánh hơn)
- In this picture, S is biggest/ smallest/...
- S is blue/red/... (color)
- S + is/ are wearing...."

MOVERS SPEAKING P1

MOVERS SPEAKING P4

ODD ONE OUT: Look at these pictures, one is different (example). Now you tell me about these pictures, which one is different? (HV phải nói ra được lí do thành câu. Nắm được các từ thuộc về nhóm (animals, color, shapes, rooms, objects, people, places, transport, clothes, sport, furniture, weather, inside, outside,...))
=> + A1 is different.. Because A2, A3, A4 are furniture/ color... (các từ thuộc nhóm)
+ A1 is ... (từ thuộc nhóm)

MOVERS SPEAKING P5

Hỏi và trả lời về bản thân (Học viên cần trả lời câu đầy đủ)
=> Xem file starters speaking của LEA để tập cho các bạn các câu trả lời đầy đủ.
(Số nhà cho đại 1 số cho dù đúng hay không)

MOVERS SPEAKING INTRO

Trả lời  tên và tuổi

MOVERS SPEAKING P2

TELL THE STORY: These pictures show a story. It is called: ..., now look at the pictures first. GK kể bức tranh đầu tiên rồi mới yêu cầu: Now you tell the story (Sau khi nghe ""Look at the picture first..."" thì HV nhìn vào tranh. HV cần chú ý tên nhân vật và nội dung câu chuyện được truyền tải qua bức tranh 1)
=> + Thì: thường câu chuyện: quá khứ đơn, hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn. 
First, then, after that...., happily, sadly....
+ Nhìn bức hình: 5W, 1 H

Các lưu ý khi làm bài Movers Listening, Speaking, R&W

Chung

  • GV nhắc HV nhìn đề trước khi nghe, luôn suy nghĩ chuẩn bị từ trước khi nghe
  • Cho GV ôn cách phát âm, đánh vần và xác định tên của nam, nữ, chung các tên trong trang cuối danh mục từ vựng. tập mỗi ngày học
  • GV cần nói các lưu ý trong mỗi phần làm bài và quan sát cách làm của từng học viên để sửa

Movers L1 

Trong quá trình ôn thi, Gv cần cho HV nhìn quanh 7 tên trong bài (phát âm, tên nam hay nữ), nhìn quanh 7 nhân vật, đặt mỗi nhân vật 3 câu (GV hướng dẫn cách đặt câu: đang làm gì, ở đâu, mặc gì, có cái gì ....)
=> + Tập cho HV phát âm và đánh vần, xác định tên mỗi ngày
+ Hướng dẫn cách ghi chú nếu đợt 1 chỉ nghe được tên hoặc người và ngược lại
+Hướng dẫn cách kẻ (không chồng chéo, ngoằn ngoèo)
+ Hướng dẫn cách sửa khi sai

Movers L2 

Nghe và điền tên/ số (Tên phải là tên quen trong danh sách hoặc là 1 từ quen, số là từ 1-20)
=> + Tập cho HV đánh vần theo âm (/ei/: A, H, J, K....
+ Luyện spell mỗi ngày, luyện tên nghe số mỗi ngày
+ HV cần đọc đề và xác định câu nào tên, câu nào số
+ HV khi nghe đến tên cần có từ trong đầu sẵn, nghe đánh vần để kiểm tra và ghi
+ Tên nào lạ: sai
+ Số 1-20

Movers L3

Nghe và chọn câu trả lời A, B, C
=> + Hv cần đọc đề và so sánh được điểm khác nhau giữa các bức hình
+ GV cần hướng dẫn HV cách hiểu các loại cau hỏi
+ Nhắc HV mỗi ô chỉ chọn 1 đáp án

Movers L4

Nghe và tô màu
=> + HV cần nhìn đề để xác định tô cái gì, nói được 2 câu cho mỗi vật
+ Nghe lần 1, chưa chắc thì lấy viết chì ghi màu hoặc lấy viết màu vệt 1 dấu nhỏ vào hình, không tô hết hình khi chưa chắc
+ Chỉ tô vật theo yêu cầu, không tô những thứ khác

Reading 1

Đọc, tick hay cross (Chú ý các từ hay gây nhầm lẫn, chú ý cách đánh dấu tick, cross phải rõ)
=> Các từ: helicopter/plane, tomato/potato, teeth/feet, arm/ ear, house/ horse, shirt/ skirt, watch/ clock, 
Xử lý các hv ẩu

Reading 2

Đọc, yes/no (Chú ý woman/girl, boy/man, chú ý màu, chú ý số lượng, chú ý một số từ vựng gây nhầm lẫn)
=> + GV có thể cho HV chơi các trò chơi về hình ảnh, mô tả tranh,
+ Khi luyện, cho HV dịch ra tiếng việt để đảm bảo HV không phải đang đánh lụi

Reading 3

Nhìn hình, ghi từ (Chú ý số lượng chữ cái, cẩn thận)
=> + GV hướng dẫn học viên ghi tất cả các ký tự ra và gạch 
+ Ôn từ trong danh mục từ vựng

Reading 4

Đọc và điền từ từ trong box cho sẵn (Chú ý số ít, số nhiều, chú ý lỗi chính tả, chú ý các cụm từ, câu)
=> + GV lưu ý các HV các lôi thường gặp, dặn HV lúc nào cũng nhìn từ trong box xác định số ít, số nhiều, nhìn bài đọc, xác định số ít, số nhiều, tập lập luận các cụm từ đi kèm cùng nhau) ví dụ: read a (book, comic....). dặn hv khi ghi từ lên cần kiểm tra kỹ số ít số nhiều, lỗi chính tả. phạt nặng HV ẩu cho cẩn thận hơn
+ Cho học viển dịch ra tiếng việt để đảm bảo HV đoán được nghĩa những từ không biết

Reading 5

Đọc và trả lời câu hỏi bằng 1 từ 
=> + Cho HV làm quen các từ để hỏi (who, what, where, when, which, what color, how many, what + is/are + s + doing? và câu hỏi có không) và cách trả lời.
+ Dặn HV phần này chỉ trả lòi 1 từ
+ Dặn hv chú ý câu hỏi đang làm gì- v-ing
+ Hướng dẫn cách thêm ing
+ Cho luyện 1 hình: hỏi nhiều câu hỏi

LƯU Ý CHUNG

  • Cần cho HV ôn từ vựng trong danh mục vocabulary list đã in kèm sách bài tâp
  • Cần hướng dẫn HV các lưu ý khi làm từng phần bài

Chứng chỉ KEY

TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM:
• Ngữ pháp và Từ vựng: 5/5 kiểm soát tốt các dạng ngữ pháp đơn giản. Sử dụng một loạt các từ vựng thích hợp khi nói về các tình huống hàng ngày.
0: below band 1
1: shows only limited control of a few grammatical forms, uses isolated words or phrases
2: performance shares features of bands 1&3
3: shows simple grammatical forms, appropriate vocabulary
4: performance shares features of bands 3&5
5: shows a good degree of control, arange of appropriate vocabulary
• Phát âm: 5/5 Hầu hết là dễ hiểu và có một số kiểm soát các đặc điểm âm vị học ở cả cấp độ phát âm và từ.
0: below band 1
1: has very limited control of phonological features and incomprehensible
2: performance shares features of bands 1&3
3: be mostly understandable
4: performance shares features of bands 3&5
5: -be understandable
-intonation is generally good
- sentence and word stress is generally accurately placed
- in dividual sounds are generally articulated clearly
• Giao tiếp tương tác: 5/5 Duy trì trao đổi đơn giản. Yêu cầu rất ít lời nhắc và hỗ trợ.
0: below band 1
1: has considerable difficulty maintaining simple exchanges: requires additional prompting and support

KEY SPEAKING

Trả lời tên và tuổi

KEY SPEAKING P1 PHRASE 1

KEY SPEAKING P2

- Phase 1: The candidates talk to each other. A discussion based on five illustrations representing an appropriate topic, e.g. hobbies. The candidates are asked to discuss the activities, things or places illustrated.
- Phase 2: The interlocutor leads a follow-up discussion on the same topic as that discussed in Phase 1. Each candidate is asked two questions.(Possible topics include activities and places relating to daily life, leisure activities, transport, towns and cities, and holidays. )
* Sau khi nghe ""Now, talk together"" thì HV nhìn vào tranh. Các HV nói chuyện cùng nhau trong 1–2 phút. Các HV lần lượt trả lời các câu hỏi liên quan đến chủ đề tranh.
=> + Nên cố gắng nói về tất cả các hoạt động, sự vật hoặc địa điểm, nói điều họ thích và không thích, và tại sao.
+ Các ứng viên nên mở rộng càng nhiều càng tốt bằng cách giải thích cặn kẽ các câu trả lời của mình và bằng cách đáp lại lời nói của nhau, ví dụ, đưa ra ý kiến ​​của mình về ý tưởng của đối phương hoặc đặt một câu hỏi để giúp cuộc trò chuyện tiếp tục.
Thì: thường câu chuyện: quá khứ đơn, hiện tại đơn, hiện tại tiép diễn. 
First, then, after that...., happily, sadly....
+ Nhìn bức hình: 5W, 1 H

KEY SPEAKING P1 PHRASE 2

A topic-based interview:two short-answer questions about daily life,
interests, likes, dislikes etc. followed by one longer 'Tell me something about …' question.
=> Cố gắng mở rộng câu trả lời của học sinh với các lý do và ví dụ nếu có thể. Tuy nhiên, học sinh không cần đưa ra câu trả lời quá dài ở giai đoạn này.

Các lưu ý khi làm bài Listening, Speaking, R&W

Chung

  • GV nhắc HV nhìn đề trước khi nghe, luôn suy nghĩ chuẩn bị từ trước khi nghe
  • Cho GV ôn cách phát âm, đánh vần và xác định tên của nam, nữ, chung các tên trong trang cuối danh mục từ vựng. tập mỗi ngày học
  • GV cần nói các lưu ý trong mỗi phần làm bài và quan sát cách làm của từng học viên để sửa

Key L1 

Trong quá trình ôn thi, Gv cần cho HV nhìn quanh các câu hỏi và các đáp án trước (hình dung các từ trong đầu)
=> + Chú ý các từ dễ gây nhầm lẫn như "but, however", và các từ như "so" để chọn cho đúng.
+ Luyện cho HV nghe như thi (2 lần), sau đó sửa đáp án chi tiết.
+ Giải thích lỗi sai chi tiết
+ Giải thích từ vựng mới (nếu có)

Key L2 

Nghe và điền tên/ số (Chỉ 1 từ duy nhất, có thể về prices, time, telephone, numbers.)
=> + Thí sinh nên đọc và nghe hướng dẫn, sau đó sử dụng khoảng dừng để đọc tiêu đề, câu hỏi và suy nghĩ về ngữ cảnh.
+ Luyện cho hv nghe như thi (2 lần), sau đó sửa đáp án chi tiết.
+ Giải thích lỗi sai chi tiết
+ Giải thích từ vựng mới (nếu có)

Key L3

Nghe và chọn câu trả lời A, B, C
=> + HV cần đọc đề và so sánh được điểm khác nhau giữa các câu trả lời
+ GV cần hướng dẫn HV cách hiểu các loại câu hỏi
nhắc HV mỗi ô chỉ chọn 1 đáp án
+ Nghe lần 1 để đoán và nắm được ý, chọn câu trả lời đúng
+ Nghe lần 2 kiểm tra lại đáp án, chú ý key words

Key L4

Nghe 5 đoạn độc thoại hoặc hội thoại, chọn câu trả lời A/B/C
=> + HV cần đọc đề và so sánh được điểm khác nhau giữa các câu trả lời
GV cần hướng dẫn HV cách hiểu các loại câu hỏi
nhắc HV mỗi ô chỉ chọn 1 đáp án
+ Nghe lần 1 để đoán và nắm được ý, chọn câu trả lời đúng
+ Nghe lần 2 kiểm tra lại đáp án, chú ý key words

Key L5

HV lắng nghe một cuộc trò chuyện dài hơn giữa hai người quen biết nhau (match two lists of items)
=> + HV cần theo dõi bài nghe nhanh nhẹn và nắm bắt các key words.
+ Nghe lần 1 để đoán và nắm được ý, chọn câu trả lời đúng
+ Nghe lần 2 kiểm tra lại đáp án, chú ý key words

Reading 1

Đọc, chọn A/B/C (Các HV phải đọc sáu email ngắn, thông báo, dấu hiệu hoặc tin nhắn văn bản. Có ba câu bên cạnh mỗi câu. HV phải chọn câu nào phù hợp với ý nghĩa của email, thông báo, ký tên hoặc tin nhắn văn bản)
=> + Sử dụng hình ảnh kèm theo đê xác định nội dung.
+ So sánh các câu trả lời với đoạn text.

Reading 2

Đọc, chọn A/B/C (theo các nhân vật) (Đọc bảy câu hỏi và sau đó ba đoạn văn ngắn về cùng một chủ đề. Thí sinh phải nối mỗi câu hỏi với một trong các đoạn văn)
=> + HV đọc câu hỏi và xác định ý cần tìm trong đoạn văn
+ Đọc đoạn văn để tìm ý.
+ Phân tích các paraprase được sử dụng ở câu hỏi và câu trả lời
+ Đọc, hiêu câu hỏi và các đoạn văn

Reading 3

Đọc, chọn A/B/C (HV có một văn bản dài hơn, ví dụ, một tờ báo hoặc tạp chí được đơn giản hóa.)
=> + Nên đọc lướt văn bản để tìm ra chủ đề và ý nghĩa khái quát, Nên đọc kỹ văn bản hơn.
xem từng câu hỏi, sau đó so sánh từng lựa chọn với văn bản trước khi chọn một
+ Kiểm tra lại câu trả lời
+ Sau khi chọn một câu trả lời, HV nên kiểm tra hai lựa chọn còn lại và quyết định tại sao chúng sai

Reading 4

Đọc và chọn từ để điền vào chỗ trống trong đoạn văn (Chú ý chủ ngữ, số nhiều, số ít, lỗi chính tả, chú ý các cụm từ, câu, chú ý các thì, các dạng cấu trúc)
=> + HV nên đọc lướt văn bản để tìm ra chủ đề và ý nghĩa khái quát. 
+ HV cần làm qua sáu câu hỏi, đọc cả câu để chọn từ đúng để hoàn thành khoảng trống. 
+ Sau khi chọn một câu trả lời, thí sinh nên kiểm tra hai phương án còn lại và quyết định xem tại sao chúng sai. 
+ Sau khi hoàn thành tất cả các khoảng trống, HV nên đọc lại toàn bộ văn bản để đảm bảo rằng nó có ý nghĩa
+ NHẮC NHỞ CÁC HV LẠI VỀ CÁC THÌ, CẤU TRÚC CÓ TRONG BÀI.

Reading 5

HV điền vào sáu chỗ trống trong một đoạn văn hoặc đoạn văn sử dụng các từ đơn. (CHỈ ĐIỀN MỘT TỪ DUY NHẤT)
=> + HV cần đọc lướt văn bản để tìm ra chủ đề và ý nghĩa khái quát. 
+ Đối với mỗi khoảng trống trong văn bản, HV nên nghĩ ra những từ có thể phù hợp. 
+ HV cần kiểm tra từng khả năng với nghĩa và ngữ pháp của câu và toàn bộ văn bản. 
+ HV nên xem xét chính tả cẩn thận để đảm bảo rằng nó là chính xác. 
+ Sau khi hoàn thành tất cả các khoảng trống, HV nên đọc lại toàn bộ văn bản để đảm bảo rằng nó có ý nghĩa.

CUSTOMER SERVICE

Returns & Shipping Policy

Artboard 26

Terms of Use

Privacy Policy

http://thenounproject.comThe Noun ProjectIcon TemplateRemindersStrokesTry to keep strokes at 4pxMinimum stroke weight is 2pxFor thicker strokes use even numbers: 6px, 8px etc.Remember to expand strokes before saving as an SVG SizeCannot be wider or taller than 100px (artboard size)Scale your icon to fill as much of the artboard as possibleUngroupIf your design has more than one shape, make sure to ungroupSave asSave as .SVG and make sure “Use Artboards” is checked100px.SVG

Contact Us

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LIÊN ÂU MỸ

Address: Hội Nghĩa, Tân Uyên, Bình Dương

Hotline: + 842749999899

Email: info@lea.edu.vn

Website: http://lea.edu.vn