KHUNG NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CEFR

❈ CEFR là tên viết tắt của: Common European Framework for Reference
❈ Được Hội đồng châu Âu xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá hiểu biết và kỹ năng ngoại ngữ của một người theo 6 cấp độ chính: A1, A2, B1, B2, C1, C2
❈ A1: (Breakthrough): Có thể giao tiếp bằng Tiếng Anh cơ bản, với sự trợ giúp của người nghe
❈ A2: (Waystage): Có thể giao tiếp bằng Tiếng Anh trong 1 số ngữ cảnh hạn chế.
❈ B1 (Threshold): Có thể giao tiếp một số điểm và một số ý cần thiết trong các ngữ cảnh quen thuộc
❈ B2 (Vantage): Có thể dùng tiếng Anh một cách hiệu quả trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, với sự lưu loát nhất định
❈ C1 (Effective Operational Proficency): Có thể dùng Tiếng Anh một cách lưu loát và linh hoạt trong nhiều ngữ cánh đa dạng khác nhau
❈ C2 (Mastery): độ chuyên nghiệp cao, có thể dùng Tiếng Anh rất lưu loát, rất chính xác và rất nhạy bén trong hầu hết các ngữ cảnh. 

Quyết định 1400/ QĐ-TTG: Ngày 30 tháng 9 năm 2008. Thủ Tướng Chính Phủ đã ký quyết định số số 1400/QĐ-TTG, phê duyệt Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu làm chuẩn đào tạo trình độ tiếng Anh kèm theo đó là “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008-2020”

04

Điểm

❈ TOEIC 100 - 300 điểm: Trình độ cơ bản, khả năng giao tiếp tiếng Anh
❈ TOEIC 300 - 450 điểm: Có khả năng hiểu và giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường cao đẳng hệ 3 năm.
❈ TOEIC 450 - 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ 4- 5 năm: nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
❈ TOEIC 650 - 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý, giám đốc.
❈ TOEIC 850 - 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh như người bản địa.

CÁC CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ

TOEIC

05

Hiệu lực, thi

- Thời gian sử dụng: Chứng chỉ TOEIC chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm.
- Lệ phí thi: từ ngày 24/04/2021
+ Lệ phí thi TOEIC với người đi làm là 1.390.000 VNĐ
+ Lệ phí thi với học sinh, sinh viên là 990.000 VNĐ
+ Lệ phí thi 4 kỹ năng: * Listening + Reading: 990.000 VNĐ/ 1.390.000 VNĐ * Speaking + Writing: 1.890.000 VNĐ
- Đơn vị cấp chứng chỉ: Chứng chỉ được cấp bởi Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (Educational Testing Service - ETS)
- Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam là đơn vị duy nhất được quyền tổ chức thi chứng chỉ TOEIC. IIG có các trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ. 

Artboard 43

03

Dạng bài

❈ Hiện nay TOEIC có 2 dạng bài, dạng truyền thống 2 kỹ năng (Listening & Reading) và dạng 4 kỹ năng (Listening, Speaking, Reading & Writing).
❈ Đề thi TOEIC gồm 2 phần là Listening (Nghe Hiểu) và Reading (Đọc Hiểu), với mỗi phần gồm 100 câu trắc nghiệm. Thời gian thi TOEIC là 45 phút cho Listening và 75 phút cho Reading. Như vậy, tổng thời gian làm bài là 2 giờ đồng hồ cho 200 câu hỏi trắc nghiệm.

Thông tin chung

TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication- bài kiểm tra giao tiếp quôc tế dành cho người có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt, người đi làm, hoặc đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế.

01

02

Lợi điểm

Lợi điểm thứ nhất, TOEIC là điều kiện cần để một số trường đại học đánh giá và phân loại sinh viên, ngoài ra, ở một số trường TOEIC là chứng chỉ tối thiểu để đủ điều kiện tốt nghiệp đại học. lợi điểm thứ hai, những doanh nghiệp thường dựa vào điểm số của bài thi TOEIC để làm tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên và quyết định thăng chức hay tiến cử một nhân viên nào đó đi tu nghiệp ở nước ngoài. Nên việc có chứng chỉ TOEIC là một lợi thế rất tốt.

IELTS

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

Thông tin chung

Miễn thi môn tiếng Anh trong kì thi tốt nghiệp THPT. ...
Được tuyển thẳng vào các trường đại học. ...
Miễn chuẩn đầu ra tiếng Anh ở các trường đại học. ...
Du học tại các nước có nền giáo dục hàng đầu thế giới.
Tấm “passport” để trở thành công dân toàn cầu.
Cơ hội nghề nghiệp, gây ấn tượng cao với nhà tuyển dụng.

Lợi điểm

  • IELTS Học Thuật (IELTS Academic) Được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học và là tiêu chuẩn đánh giá liệu ứng viên đã sẵn sàng cho việc theo học các chương trình Đại học và Sau Đại học được giảng dạy bằng tiếng Anh.
  • IELTS Tổng quát (IELTS General) Thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.
  • Cấu trúc bài thi cụ thể

 * Listening
- Thời gian thi: 40 phút
- Cấu trúc bài thi listening bạn sẽ được nghe 4 đoạn hội thoại ghi âm gồm có: độc thoại, đàm thoại bởi một số người bản xứ có thể 2 hoặc nhiều người có giọng phát âm khác nhau của nhiều quốc gia khác. Các đoạn hội thoại sẽ có độ khó tăng dần.
* Reading
- Thời gian thi: 60 phút
- Trong 60 phút thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.
- Cấu trúc đề thi Reading Academic và General Training sẽ có một vài phần khác biệt
* Writing
- Thời gian thi: 60 phút
- Cấu trúc bài thi IELTS Writing gồm 2 bài Task 1 và Task 2. Số chữ quy định Task 1 là 150 từ và task 2 là 250 từ.
* Speaking
- Thời gian thi: 11-15 phút # Đối với cả IELTS Academic và IELTS Genaral Training thì cấu trúc bài thi Speaking giống nhau. Phần thi nói của bạn có thể được diễn ra trước, sau hoặc cùng ngày thi với 3 kỹ năng trên.
- Bạn sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo, thời gian thi bạn chỉ khoảng 11 – 14 phút và gồm có 3 phần thi. Các phần thi của bạn đều được ghi âm lại để đánh giá kết quả.

Dạng bài

  • 0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.
  • 1 điểm - không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).
  • 2 điểm - lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giáo tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói - viết.
  • 3 điểm - sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm - hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5 điểm - bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 6 điểm - khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.
  • 7 điểm - tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8 điểm - rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi
  • 9 điểm - thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Điểm

  • Thời gian sử dụng: hiện nay theo quy định thì chứng chỉ IELTS vẫn chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm kể từ ngày thi.
  • Lệ phí thi: phí thi IELTS theo IDP và BC:
    + IELTS Học thuật và Tổng quát (trên giấy hoặc máy tính) 4,750,000VND
    + IELTS Học thuật và Tổng quát dành cho Vương quốc Anh - UKVI (trên giấy hoặc máy tính) 5,349,000VND
    + IELTS Life Skills (A1 và B1) 4,470,000VND
  • Đơn vị cấp: chỉ có Tổ chức Giáo dục quốc tế IDP (IDP Education Viet Nam) và Hội đồng Anh (British Council) được ủy quyền tổ chức thi cấp chứng chỉ IELTS.

Hiệu lực, thi

  • 3.0 tương đương bậc 2
  • 3.5 - 4.5 tương đương bậc 3
  • 5.0 - 5.5 tương đương bậc 4
  • 6.0 - 6.5 tương đương bậc 5
  • 7.0 - 7.5 tương đương bậc 6

Chứng chỉ tương đương với Việt Nam thi ở Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh:

Chứng chỉ tương đương

CAMBRIDGE

Thông tin chung

7 Lợi điểm của các chứng chỉ Tiếng anh CAMBRIDGE

  • Kỳ thi Anh ngữ Cambridge (Cambridge English Language Assessment) là một hệ thống kiểm tra kỹ năng tiếng Anh với nhiều cấp độ. Nhằm đánh giá trình độ và khả năng sử dụng ngoại ngữ của người thi, cấp chứng chỉ Cambridge.
  • Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Bao gồm đủ 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Thí sinh có thể tự đánh giá một cách chính xác và trực quan trình độ trong việc học tiếng Anh. Với nhiều cấp độ thi, chứng chỉ Cambridge tạo điều kiện cho thí sinh nâng cao từng kỹ năng Tiếng Anh của mình một cách có hệ thống.
  • Hệ thống chứng chỉ:
    + Cambridge YLE: PRE-A1 STARTERS, A1-MOVERS, A2-FLYERS
    + Cambridge Main Suite: A2-KEY (KET), B1-PRELIMINARY (PET), B2- FIRST (FCE), C1-ADVANCED (CAE), C2- PROFICIENCY (CPE)
  • Được chấp nhận ở hơn 20.000 trường đại học, các doanh nghiệp và chính phủ trên toàn cầu, giúp các bạn học viên giành lấy học bổng trong học tập ở các trường danh tiếng, nâng cao cơ hội việc làm.
  • Được cấu tạo một cách bài bản, theo từng trình độ, gồm 7 mức độ bao gồm YLE, KET, PET, FCE CAE, và CPE, phù hợp với mọi đối tượng học và mục đích sử dụng các nhau, như General, For Schools, Business và được quy đổi sang các hệ tham chiếu tương đương như IELTS, TOEFL, văn bằng A, B, C của CEFR. Việc học tiếng Anh Cambridge là rất dễ dàng tiếp cậ, không lo lắng về việc các kiến thức quá tập trung vào 1 mảng kỹ năng hay quá chú ý vào cách làm bài thi như các chứng chỉ học thuật IELTS, TOEFL, SAT…
  • Phát triển cả 4 kỹ năng tiếng Anh, phục vụ trực tiếp cho thực tế cuộc sống: giúp định hình được tư duy ngôn ngữ sớm cho các bạn nhỏ, ngoài ra sẽ giúp việc sử dụng tiếng Anh của các bạn học sinh, sinh viên, công chức có ý định du học và làm việc tại nước ngoài trở nên dễ dàng hơn. Các chứng chỉ được chia nhỏ thành nhiều mức độ giúp dễ dàng đánh giá khả năng tiếng Anh thay vì các chứng chỉ chấm theo band điểm như IELTS, TOEFL.
  • Có nhiều trình độ rõ ràng, phục vụ từng mục đích cho người học
  • Chứng chỉ Cambridge có thời hạn vĩnh viễn
  • Được chấp nhận rộng rãi trong giáo dục, công việc, nhập cư trên toàn cầu: được công nhận bởi hơn 20,000 trường đại học, các doanh nghiệp và chính phủ trên thế giới. Ngoài ra, với việc được quy đổi sang các thang điểm khác như IELTS, CEFR, người học dễ dàng nhận biết được khả năng tiếng Anh của minh đang ở mức nào, hoàn toàn dễ dàng trong việc chuyển đổi giữa các kỳ thi học thuật khác nhau, là cánh cửa mở ra cơ hội giáo dục ở bậc cao hơn tại các nước nói tiếng Anh, nâng cao cơ hội việc làm, hoặc định hướng định cư tại nước ngoài
  • Bảo mật, đáng tin cậy, công bằng: việc khảo thí được thực hiện trong môi trường rất nghiêm ngặt, được thực hiện bởi các trung tâm được ủy quyền bởi tổ chức giáo dục Cambridge. Quy trình thi cũng như chấm thi được bảo đảm đầy đủ các tiêu chí về trang thiết bị, cơ sở vật chất, giám thị nhằm đảm bảo các thí sinh được dự thi trong môi trường chuyên nghiệp và công bằng nhất. Thông tin của các thí sinh dự thi được Cambridge cam kết bảo mật 100% và không công khai cho bất kỳ tổ chức nào khác.
  • Khuyến khích các em học tiếng Anh: Các bé khi tham gia các khóa học của tiếng Anh Cambridge sẽ được tiếp xúc với ngôn ngữ một cách gần gũi, vui nhộn, nhằm tạo cảm hứng cho các bé từ những bài học đầu tiên, thúc đẩy việc làm quen với ngôn ngữ cho các bé từ khi còn rất nhỏ, ở lứa tuổi vàng để tiếp cận với ngôn ngữ. 

YLE là cụm từ viết tắt của Young Learners English, một kì thi tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở. Có 3 cấp độ: STARTERS, MOVERS và FLYERS

CAMBRIDGE YLE

  • Cấp độ dễ nhất là Starters, dành cho thí sinh từ 7-8 tuổi. Đạt được cấp độ này nghĩa là bé đã có thể hiểu được những nội dung tiếng Anh đơn giản trên internet, sách báo, truyền hình và có thể bắt đầu kết bạn với bạn bè quốc tế.
  • Cấp độ khó hơn là Movers, dành cho thí sinh từ 8-11 tuổi. Các bé đạt được chứng chỉ Movers có thể hiểu các hướng dẫn, thông báo cơ bản hoặc trò chuyện ngắn bằng tiếng Anh, có thể điền các thông tin cơ bản trong mẫu đơn.
  • Cấp độ cao nhất là Flyers, dành cho thí sinh từ 9 -12 tuổi. Các bé đạt trình độ Flyers có thể hiểu những bài viết tiếng Anh đơn giản, nói tiếng Anh về các đề tài quen thuộc, thông hiểu và sử dụng các cụm từ, các lối diễn đạt cơ bản, tương tác với những người nói tiếng Anh khi họ nói chậm và rõ ràng.

Đối với kỳ thi Cambridge YLE, không có “trượt” hay “đỗ”, tất cả các thí sinh đều sẽ nhận được chứng chỉ tiếng Anh Cambridge như một sự ghi nhận những nỗ lực của các con

Các bài thi có nội dung xoay quanh các tình huống gần gũi và thực tế hằng ngày để thí sinh dễ dàng liên tưởng

Các bài thi bao gồm nhiều ngữ điệu, dạng tiếng Anh khác nhau (Anh-Anh, Anh-Mỹ), giúp thí sinh được làm quen và áp dụng bài học vào thực tế

Các chứng chỉ của kỳ thi được công nhận bởi hơn 150 quốc gia trên thế giới và có hiệu lực vĩnh viễn, mở ra cho các bạn nhỏ cơ hội học tập và việc làm tốt hơn tại nước ngoài tiến bộ của thí sinh sau thời gian học tiếng Anh, từ đó giúp cha mẹ xây dựng lộ trình học tiếng Anh lâu dài cho con

Bài thi của YLE gồm bài thi 4 kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết, đánh giá khách quan sự

Kỳ thi là bước đệm cho các bạn nhỏ có thể tiếp tục theo đuổi chương trình tiếng Anh tăng cường của Cambridge, giành các chứng chỉ KET, PET, FCE,…

Vì sao nên cho trẻ đi thi Cambridge YLE

Cấu trúc bài thi YLE

Thời gian làm bài: 43 – 45 phút
Nghe: 20 phút (4 phần/20 câu hỏi)
Đọc và Viết: 20 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Nói: 3-5 phút (4 phần)

Cấp độ Starters

Thời gian làm bài: 72 – 74 phút
Nghe: 25 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Đọc và Viết: 40 phút (7 phần/44 câu hỏi)
Nói: 7-9 phút (4 phần)

Thời gian làm bài: 60 – 62 phút
Nghe: 25 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Đọc và Viết: 35 phút (6 phần/35 câu hỏi)
Nói: 5-7 phút (4 phần)

Cấp độ Movers
Cấp độ Flyers

Điểm

Cách tính điểm thi Cambridge English được thể hiện qua các biểu tượng hình khiên (Logo của Cambridge)
Điểm tối đa là 5 khiên cho mỗi kỹ năng. Trong đó

  • 15 khiên: Xuất sắc
  • 10-14 khiên: Giỏi
  • 7-9 khiên: Khá
  • Dưới 6 khiên: Cần trau dồi thêm

Hiệu lực, thi

  • Đây là chứng chỉ được công nhận tại hơn 150 quốc gia trên thế giới và có hiệu lực vĩnh viễn.
  • Hiện nay đã có 18 tỉnh, thành phố trên cả nước tổ chức thi YLE với tổng số trung tâm mở, trung tâm nội bộ được ủy quyền là 25 trung tâm. Các đia điểm được ủy nhiệm bao gồm: Bến Tre, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Long An, Nghệ An, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Tuy Hoà, Vũng Tàu.
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Lệ phí thi:Pre A1 Starters (YLE Starters) 902.000 VNĐA1 Movers (YLE Movers) 968.000 VNĐA2 Flyers (YLE Flyers) 1.034.000 VNĐ

Chứng chỉ tương đương

  • MOVERS tương đương A1 (bậc 1)
  • FLYERS tương đương A2 (bậc 2)

CAMBRIDGE A2 KEY

  • Tiếng Anh Cambridge: Key for Schools (hay KET for Schools), với tên gọi mới là A2 Key for Schools là một trong các kì thi tổ chức và cấp chứng chỉ bởi Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge. Đây là kì thi trình độ sơ cấp dành cho lứa tuổi học sinh sau Cambridge English: Young Learners (YLE).
  • Bên cạnh kì thi A2 Key dành cho cả người lớn, A2 Key for Schools là kì thi được Cambridge thiết kế riêng. Bài thi có nội dung dành cho người học ở lứa tuổi học sinh (10 đến 14 tuổi)."
  • 1. Nhận được bằng cấp có giá trị được công nhận trên toàn thế giới.
  • 2. Nâng cao triển vọng nghề nghiệp, học tập và du lịch của bạn.
  • 3. Cho thấy bạn có những kỹ năng ngôn ngữ cơ bản cần thiết để giao tiếp bằng tiếng Anh.

Lý do để chọn A2 KEY

Dạng bài

  • Đọc và Viết (60 phút) 7 phần/32 câu hỏi, điểm phần trăm trên tổng điểm là 50'%
  • Nghe (30 phút, trong đó có 6 phút để chuyển bài làm vào giấy trả lời) 5 phần/25 câu hỏi , 25%
  • Nói (8–10 phút/2 thí sinh) 2 phần, 25%

Điểm

  • Điểm tổng bài thi được chấm trên thang điểm của tiếng Anh Cambridge và là trung bình cộng của điểm các kĩ năng.
  • Ý nghĩa của các mức điểm:
    + 140-150 điểm (Hạng A – Distinction): thí sinh hoàn thành xuất sắc bài thi. Trình độ tiếng Anh được đánh giá là vượt mức A2 theo CEFR (trình độ tiêu chuẩn của kì thi KET). Chứng chỉ sẽ thể hiện trình độ của thí sinh là B1
    + 133-139 điểm (Hạng B – Merit): thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ A2 Key.
    +120-132 điểm (Hạng C – Pass): thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ A2 Key.
    + 100-119 điểm: thí sinh nhận được chứng chỉ tiếng Anh Cambridge chứng nhận trình độ tiếng Anh ở mức A1.
    + Thí sinh có số điểm từ 82 đến 99 điểm sẽ không nhận được kết quả, chứng chỉ và chứng nhận theo khung tham chiếu châu Âu.

Hiệu lực, thi

  • Đây là chứng chỉ được công nhận tại hơn 150 quốc gia trên thế giới và có hiệu lực vĩnh viễn.
  • Đơn vị tổ chức thi: Oxford English Academy (Hà Nội), Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Lệ phí thi: A2 Key (KET)/ Key for Schools (KETfS) 1.265.000 VNĐ

Chứng chỉ tương đương

Chứng chỉ KET tương đương 3.0 – 3.5 IELTS VÀ tương đương bậc 1, 2 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

CAMBRIDGE B1 PRELIMINARY

PET là viết tắt của cụm từ trong tiếng Anh: Preliminary English Test – dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở, cho những bạn có mục đích làm việc, du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường quốc tế.

Lợi điểm

  • B1 có lợi thế cho những đối tượng cần du học tại các trường đại học trên thế giới.
  • Những bạn mong muốn tìm kiếm việc làm tốt hơn.
  • Kỳ thi PET dành cho thí sinh muốn sử dụng tiếng Anh trong công việc, học tập, giao tiếp xã hội. Đây thuộc nhóm đối tượng tham gia kỳ thi PET đông đảo nhất.
  • Đồng thời đây là chứng chỉ dành cho những bạn muốn được sống, học tập và làm việc ở các quốc gia trên thế giới, trong các công ty tập đoàn đa quốc gia… Những người mong muốn tham gia kỳ thi để đánh giá khả năng ngoại ngữ cũng có thể tham gia bằng PET của Cambridge

Dạng bài

  • Bài thi chứng chỉ Cambridge PET Gồm 23 phần thi với 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết:
  • Đọc và Viết (90 phút): Bạn cần có khả năng đọc văn bản từ các biển báo, báo và tạp chí và hiểu các điểm chính. Bạn có thể sử dụng từ vựng và cấu trúc bằng cách hoàn thành các nhiệm vụ như viết một tin nhắn ngắn, viết 1 câu chuyện hoặc 1 lá thư khoảng 100 từ.
  • Nghe (30 phút): Bạn cần phải cho thấy bạn có thể hiểu được ý nghĩa của các thông báo, thảo luận về cuộc sống hằng ngày.
  • Nói (Khoảng 10 phút): Bạn sẽ cần phải chứng minh bạn có thể tham gia vào một cuộc trò chuyện bằng cách trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản, tự tin giao tiếp với giám thị.

Điểm

  • Kỹ năng Đọc và Viết chiếm 50% tổng số điểm, kỹ năng Nghe và Nói chiếm 25%. Tất cả thí sinh tham dự thi đạt kết quả từ 120 đến 170 điểm theo thang điểm Cambridge đều được nhận chứng chỉ. Cụ thể như sau:
  • Từ 160 đến 170 điểm: đạt loại xuất sắc, được cấp chứng chỉ B1.
  • Từ 153 đến 159 điểm: đạt giỏi, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 140 đến 152 điểm: đạt, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 120 đến 139 điểm: không đạt nhận chứng chỉ A2.

Hiệu lực, thi

  • Cambridge B1 Preliminary có hiệu lực vĩnh viễn
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Địa điểm thi: hiện nay có 28 điểm thi B1 trên toàn quốc ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, ...
  • Lệ phí thi: B1 Preliminary (PET)/ Preliminary for Schools (PETfS) 1.287.000 VNĐ

Chứng chỉ tương đương

Chứng chỉ B1 tương đương bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

CAMBRIDGE B2 FIRST

* FCE viết tắt của cụm từ tiếng Anh: First Certificate in English. Nó là kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh tổng quát của Cambridge ESOL Examinations – cơ quan khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge. Đây cũng là nơi tổ chức kỳ thi IELTS, kỳ thi mà hầu hết các học sinh sinh viên đều phải sở hữu nó trong môi trường toàn cầu hóa như hiện nay.
* FCE: Chứng chỉ dành cho người ở cấp độ Trung cấp, tương đương với bằng B2 của Châu Âu. Tại cấp độ này, người học có thể giao tiếp những tình huống đa dạng hơn trong học tập, công việc. FCE có thể dùng để du học hay làm việc tại nước ngoài.

Lợi điểm

  • Chứng chỉ FCE được chấp nhận khi đăng ký đầu vào các chương trình dự bị đại học/chuyển tiếp đại học ở các nước nói tiếng Anh.
  • Được công nhận khi đăng ký đầu vào cho chương trình đại học được giảng dạy bằng tiếng Anh ở các quốc gia không nói tiếng Anh.
  • Đặc biệt khi bạn có chứng chỉ FCE có hiệu lực vĩnh viễn.

Dạng bài

Bài thi FCE có cả thi trên giấy và thi trên giấy, đánh giá 5 kỹ năng: Đọc, viết, nói và sử dụng tiếng Anh.

  • Kỹ năng Đọc (1 giờ): Gồm 3 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm toàn bài.
  • Kỹ năng Viết (1 giờ 20 phút):Với 2 phần thi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng ‘’Sử dụng Tiếng Anh’’( 45 phút): Gồm 4 phần với 42 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm cả bài thi.
  • Kỹ năng Nghe (40 phút): 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm
  • Kỹ năng Nói (14 phút): Gồm 4 phần, với mục đích nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói theo nhóm cùng với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.

Thang điểm

  • Từ 180 điểm-190 điểm: Đạt loại xuất sắc, vượt cấp, nhận chứng chỉ C1.
  • Từ 173 điểm-179 điểm: Đạt loại giỏi, nhận chứng chỉ B2.
  • Từ 160-172 điểm: Đạt, nhận chứng chỉ B2.
  • Từ 140 điểm-159 điểm: Không đạt B2, nhận chứng chỉ B1.
  • Như vậy, tất cả các thí sinh đạt từ 140 – 190 điểm theo thang điểm Cambridge đều được nhận chứng chỉ FCE.

Hiệu lực, thi

  • CAMBRIDGE B2 FIRST có hiệu lực vĩnh viễn
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Địa điểm thi: hiện nay có 28 điểm thi B1 trên toàn quốc ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, ...
  • Lệ phí thi: B2 First (FCE)/ First for Schools (FCEfS) 1.870.000 VNĐ

Chứng chỉ tương đương

B2 FCE tương đương với bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

CAMBRIDGE C1 ADVANCED

CAE (C1 Advanced) viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Certificate in Advanced English. Chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ cao cấp C1 khung tiếng Anh Châu Âu. Những người lựa chọn thi chứng chỉ này là những người tự tin vào trình độ ngoại ngữ của mình trong mọi tình huống, như giao tiếp tự tin trong xã hội, trong công việc hay trong môi trường học thuật. Bài thi CAE chính là sự lựa chọn đúng đắn cho người học muốn phát triển khả năng tiếng Anh lên đến cấp cao, phục vụ cho công việc và mục đích học tập.
* Đối tượng thi ngoại ngữ CAE
+ Giáo viên, giảng viên dạy bộ môn tiếng Anh tại các trường học như trung học phổ thông, đại học, cao đẳng và giảng dạy sau đại học.
+ Những người có nhu cầu đi du học, làm việc hoặc định cư ở Anh, Canada, Úc….

Lợi điểm

Chứng chỉ C1 Advanced cho thấy bạn có thể

  • Theo học một chương trình học thuật ở trình độ đại học
  • Giao tiếp hiệu quả ở cấp quản lý và chuyên môn
  • Tự tin tham gia vào các cuộc họp công sở, cũng như các hội thảo hay hướng dẫn về học thuật
  • Trình bày quan điểm cá nhân một cách lưu loát.
  • Lịch thi được tổ chức hàng tháng tại 2,800 trung tâm khảo thí trên toàn thế giới.
  • Được chấp nhận bởi hơn 8,000 cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ.
  • Mở ra các cơ hội về du lịch, việc làm và học tập quốc tế.

Lý do để chọn C1 Advanced

Dạng bài

Mỗi bài thi chứng chỉ CAE gồm 4 phần thi: Đọc & Sử dụng Tiếng Anh, Viết, Nghe và Nói.

  • Phần Đọc & sử dụng tiếng Anh: Thời gian 90 phút với 8 phần tương đương với 56 câu hỏi. Phần thi này chiếm 40% số điểm.
  • Phần thi Viết: Cũng cới 90 phút làm bài. Gồm 2 phần thi, thí sinh cần viết 220-260 từ cho mỗi phần; Phần này chiếm 20% trên tổng số điểm
  • Phần Nghe: 40 phút làm bài. Gồm 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Phần Nói: Với 15 phút, gồm 4 phần nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.

Điểm

  • Từ 200- 210: Đạt trình độ cao hơn C1, bạn sẽ nhận được chứng chỉ CAE trình độ C2.
  • Từ 193-199 hoặc C (180-192): Thí sinh đạt Grade B hoặc C sẽ nhận được chứng chỉ CAE ở trình độ C1.
  • Từ 160-179 chứng chỉ trình độ B2: Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ C1 và ở trình độ B2, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ B2.

Hiệu lực, thi

  • CAMBRIDGE C1 ADVANCED có hiệu lực vĩnh viễn
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Địa điểm thi: hiện nay có 28 điểm thi B1 trên toàn quốc ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, ...
  • Lệ phí thi: C1 Advanced (CAE) (Thi trên máy tính) 3.300.000 VNĐ

Tương đương bậc 5 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Chứng chỉ tương đương

CAMBRIDGE C2 PROFICIENCY

- CPE viết tắt của cụm từ Certificate of Proficiency in English. Đây được xem là bài thi ở trình độ cao nhất trong hệ thống tiếng Anh Cambridge. Thí sinh đạt được chứng chỉ này đồng nghĩa với việc học viên đã thành thạo tiếng Anh ở trình độ gần như người bản ngữ và có thể học và làm việc trong mọi môi trường Anh ngữ.
- CPE được xếp ở trình độ cao nhất C2: Khi ở trình độ này các bạn có thể
- Học tập và làm việc trong môi trường học thuật. Bao gồm các chương trình sau đại học và chương trình bậc tiến sĩ.
- Dễ dàng tiến hành đàm phán, đưa ra ý kiến thuyết phục khách hàng, nhân viên ở cấp độ quản lý cao cấp, trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
- Đọc hiểu các bài viết phúc tạp, đưa ra ý kiến, viết về bất kỳ chủ đề nào.

Lợi điểm

  • Việc xin Visa du học tại vương quốc Anh yêu cầu người học sở hữu các chứng chỉ của Cambridge. Hiện nay đã có rất nhiều trường đại học danh tiếng công nhận CPE là bằng tiếng Anh đánh giá năng lực ngôn ngữ của du học sinh nước ngoài.
  • CPE là kỳ thi lý tưởng cho các bạn có ý định đi du học: Sở hữu trong tay chứng chỉ CPE các bạn hoàn toàn có thể hoàn thiện hồ sơ du học tại các nước khác. Hàng trăm trường đại học lớn, các nhà tuyển dụng trên thế giới công nhận chứng chỉ CPE. Đồng thời bạn cũng có thể nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, mở ra cơ hội nghề nghiệp tốt hơn.
  • Việc xin cấp Visa cũng trở nên dễ dàng hơn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Vương quốc Anh (UK Border Agency – UKBA) sử dụng các kỳ thi của Cambridge English cho việc xét duyệt VISA các hạng khác nhau. Như với mục đích học tập, làm việc và định cư. Nếu bạn sở hữu chứng chỉ Cambridge English: CPE, bạn sẽ có cơ hội nhận Visa bậc 4 như là điều kiện tiên quyết để thực hiện ước mơ du học Vương quốc Anh. 

Dạng bài

Thi chứng chỉ CPE với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Chi tiết cấu trúc bài thi như sau:

  • Phần 1 (90 phút): Thi kỹ năng đọc hiểu, ngữ pháp và từ vựng. Phần thi được chia nhỏ thành 8 mục với 53 câu hỏi trắc nghiệm, nối câu, điền từ….Tổng cộng khoảng 3.000 từ trong phần đọc hiểu của bài thi CPE. Tất cả đều được lấy từ sách, báo, bài viết trên tạp chí, internet bằng tiếng Anh nguyên bản.
  • Phần 2 (90 phút): Phần thi viết hai yêu cầu: Đọc đoạn văn sau đó tóm tắt nội dung quan điểm của đoạn văn đã cho. Nhiệm vụ thứ hai thí sinh được cho 5 lựa chọn để viết, một trong số đó viết về một cuốn sách văn học Anh mà học viên bắt buộc phải đọc trước đó. Tựa sách quy định được thay đổi luôn luôn.
  • Phần 3 (40 phút): Phần này thi nghe hiểu. Bạn được nghe đoạn ghi âm và thực hiện các câu trả lời theo yêu cầu đề thi đưa ra. Mỗi đoạn thí sinh được phép nghe lại 2 lần. Các đoạn thu âm, chủ yếu từ radio, tivi, hoặc các phương tiện khác, sẽ có những phương ngữ tiếng Anh khác nhau với tốc độ nói bình thường của người bản ngữ. Phần này có tất cả 30 câu hỏi chia làm 4 mục nhỏ.
  • Phần 4 (16 phút): Thi nói tiếng Anh. Thí sinh tiến hành nói theo cặp. Ngày thi nói có thể khác ngày với ba phần thi trên. Phần thi nói tiếng Anh chia làm ba phần nhỏ: phần đầu thí sinh tự nói với giám khảo và hai phần sau nói với một thí sinh khác cũng đang thi.

Điểm

  • Từ 220-230 – đạt loại xuất sắc, nhận chứng chỉ C2
  • 213-219 – đạt loại giỏi, nhận chứng chỉ C2
  • 200-212 – đạt, nhận chứng chỉ C2
  • 180-199 – không đạt C2, nhận chứng chỉ C1
  • C2 Proficiency có hiệu lực vĩnh viễn
  • Đơn vị cấp bằng: Kỳ thi được đảm trách bởi Hội Đồng Khảo Thí Tiếng Anh Trường Đại Học Cambridge (Cambridge ESOL), một bộ phận của Trường Đại Học Cambridge tại Vương Quốc Anh, và là một nhánh của Cambridge Assessment, một tổ chức uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Địa điểm thi: hiện nay có 28 điểm thi B1 trên toàn quốc ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, ...
  • Lệ phí thi: C2 Proficiency tùy thuộc vào nơi đăng kí dự thi

Hiệu lực, thi

Chứng chỉ tương đương

CAMBRIDGE C2 PROFICIENCY tương đương bậc 6, bậc cao nhất trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

TOEFL

TOEFL (Test Of English as a Foreign Language), là bài kiểm tra tiếng Anh tiêu chuẩn nhằm đánh giá khả năng thông thạo trong 4 lĩnh vực nghe, nói, đọc, viết.

Kết quả bài thi TOEFL ITP được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau:

  • Xếp loại đầu vào, xếp lớp
  • Đánh giá hiệu quả quá trình học tập Tiếng Anh của học sinh, sinh viên.
  • Đánh giá khả năng sử dụng Tiếng Anh trong mục đích du học.
  • Điều kiện tiên quyết cho các chương trình xét học bổng thuộc các trường đại học lớn trên thế giới.

Lợi điểm

  • Có nhiều lựa chọn cho bản thân trong học tập: Hiện nay đã có trên 9000 trường đại học, cao đẳng, cơ quan tại hơn 130 quốc gia tuyển sinh dựa vào điểm thi TOEFL. Nhờ vậy, bạn có thể có cơ hội tham gia học tập tại các trường đại học lớn trên toàn thế giới.
  • Tiện lợi hơn: Bạn có thể tham dự kỳ thi TOEFL với các trang web thi được EST chấp thuận và địa điểm thi thuận tiện trên toàn thế giới. Bạn cũng có thể tiết kiệm được thời gian và tài chính vì toàn bộ bài thi sẽ được tiến hành trong một ngày thay vì phải quay lại một ngày thứ hai như những kỳ thi khác.
  • Đo lường khả năng tiếng Anh học thuật: Bài thi TOEFL giúp bạn chứng minh được năng lực sử dụng tiếng Anh của bạn. Trong bài kiểm tra bạn có thể đọc một đoạn văn từ sách giáo khoa và nghe một bài giảng, sau đó sẽ theo hình thức nói hoặc viết để trả lời giống như trong lớp học thực tế. Bài kiểm tra gồm 100% các câu hỏi và nhiệm vụ liên quan đến học thuật.
  • Đánh giá khả năng nói tiếng Anh công bằng: Một lợi thế khác của TOEFL so với những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác là điểm số của phần thi Speaking được đánh giá khách quan và công bằng hơn. Khi thực hiện phần thi này, bạn sẽ được đánh giá bởi 3-6 giám khảo của ETS nhằm đảm bảo tính công bằng nhất.
  • Tấm vé thông hành thăng tiến trong công việc: Vì là chứng chỉ được đánh giá cao tại các môi trường sử dụng tiếng Anh chuẩn Mỹ nên TOEFL luôn là tấm vé thông hành dành cho những ai mong muốn làm việc trong môi trường quốc tế của những tập đoàn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Dạng bài

  • TOEFL iBT: Đây là hình thức thi trên Internet để chuyển đề thi từ ETS về trung tâm tổ chức thi. Tuy nhiên, từ cuối năm 2005 thì hình thức thi này đang dần thay thế hoàn toàn cho bài thi trên giấy (PBT) và trên máy tính (CBT).
  • Bài thi gồm 4 kỹ năng đọc, nghe, nói, viết và kéo dài trong 4 tiếng. Lưu ý, khi làm bài thi thí sinh có thể ghi chú.
  • TOEFL CBT: Làm bài trực tiếp trên máy tính với 4 kỹ năng nghe, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết luận, kéo dài tối đa 4 tiếng. Với hình thức làm bài này thí sinh không được ghi chú trong khi làm bài, và điểm tối đa của bài thi là 300.
  • TOEFL PBT: Thí sinh sử dụng bút chì để làm bài thi trên giấy và đánh giá các kỹ năng đọc, nghe, ngữ pháp, viết. Hiện nay, hình thức làm bài thi này gần như không còn được sử dụng, trừ những trường hợp khu vực tiến hành thi không có điều kiện để thi iBT hay CBT.

Điểm, chứng chỉ tương đương

  • Dưới 337 điểm tương đương A1, Bậc 1
  • 337 đến 449 điểm tương đương A2, Bậc 2
  • 450 đến 499 điểm tương đương B1, Bậc 3
  • 500 đến 626 điểm tương đương B2, Bậc 4
  • 627 đến 677 điểm tương đương C1, Bậc 5

Hiệu lực, thi

  • Những điểm số thi TOEFL có giá trị trong 2 năm.
  • Đây là bài kiểm tra năng lực tiếng Anh quốc tế của ETS (Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ).
  • Địa điểm thi: Bạn có thể thi TOEFL qua 2 hình thức: Đăng ký thi TOEFL itp online hoặc offline. Tại Việt Nam, bản quyền TOEFL ITP vẫn do IIG Việt Nam quy định.
  • Lệ phí thi: Lệ phí thi TOEFL cũng tương đối cao, khoảng 3.700.000 VNĐ.

TESOL

Chứng chỉ Tesol (Teaching English to Speakers of Other Languages) là một chứng chỉ quốc tế về kỹ năng và phương pháp giảng dạy Tiếng Anh cho các giáo viên tiếng Anh, các giáo viên mong muốn nâng cao trình độ giảng dạy của mình và định hướng giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế tại các quốc gia sử dụng tiếng Anh.
Thời gian học bằng TESOL sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn có thể học mỗi tuần, ước tính khoảng 110 - 150 giờ học.
Một số sinh viên hoàn thành khoá học trong 6 tuần, hầu hết sinh viên khác mất từ 12 - 32 tuần. Không có giới hạn thời gian cụ thể cho chương trình, bạn có thể học thật nhanh hay chậm tuỳ thuộc.

Lợi điểm

  • TESOL là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cho giáo viên được công nhận trên 80 quốc gia và hơn 1000 trường học, trung tâm ngoại ngữ khắp thế giới.Do đó nếu bạn có chứng chỉ TESOL bạn hoàn toàn có những cơ hội giảng dạy anh ngữ hấp dẫn ở mọi nơi trên thế giới.
  • Đối với các chứng chỉ tiếng Anh khác trên thế giới như IELTS, TOEIC, TOEFL,… đều có thời hạn trong hai năm thì đối với TESOL, bạn chỉ cần học một lần và có thể sử dụng bằng mãi mãi. Đây sẽ là một lợi thế rất lớn, giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc so với việc học và thi các bằng cấp tiếng Anh khác.
  • Không phải ai cũng biết cách xử lý những tình huống xảy ra trong lớp học, đặc biệt là các giáo viên chưa giàu kinh nghiệm. Khóa học TESOL giúp giáo viên có thể làm chủ lớp học và giải quyết những tình huống có thể xảy ra, tự tin hơn khi đứng lớp mà không lo ngại bất kỳ trường hợp nào

Dạng bài

Phần lớn các chương trình TESOL sẽ đào tạo các kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh cơ bản sau:

  • Phương pháp dạy Từ vựng – Ngữ pháp (Vocabulary – Grammar).
  • Phương pháp dạy 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết (Reading – Listening – Speaking – Writing).
  • Cách thức Quản lý lớp học (Classroom management).
  • Cách thức Kiểm tra và đánh giá năng lực tiếng Anh của học viên (Assessment).
  • Cách thức Sử dụng giáo trình và tài nguyên giảng dạy (Using teaching material).
  • Cách thức Tổ chức các hoạt động trong lớp (Activities).
  • Cách thức Soạn bài, giáo án (Lesson plan). 

Điểm

Tesol xét điểm trên trung tâm đánh giá, Có thể học lại và thi lại nếu thi trượt phần nào hoặc muốn cải thiện điểm số

Hiệu lực, thi

Bằng TESOL có thời hạn vĩnh viễn. Bạn chỉ cần thi đạt 1 lần là có thể sử dụng cho mục đích công việc giảng dạy trọn đời.
Lệ phí thi bằng TESOL là bao nhiêu? Đây là điều khiến rất nhiều người học thắc mắc. Mỗi một trung tâm khác nhau sẽ có lệ phí ôn thi khác nhau tùy thuộc vào nội dung và khối lượng chương trình học. Với những nội dung chuyên sâu cho nên học phí của khóa học TESOL thường khá cao.

Chứng chỉ tương đương

TESOL là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng anh, nhằm trang bị kiến thức giảng dạy cho giáo viên do đó không dùng để đánh giá năng lực ngoại ngữ. Các chứng chỉ có liên quan như là: TKT ; TEFL; CELTA; DELTA; TESOL, TESL

Điều kiện học

  • - Điều kiện học TESOL đầu tiên là bạn phải tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành tiếng anh
  • - Đối với việc bạn tốt nghiệp chuyên ngành khác thì bắt buộc ielts phải 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ khác tương đương…
  • - Đối với những trường hợp không nằm trong hai đối tượng trên đó là làm bài test đầu vào đạt tối thiểu 6.0 IELTS.

CUSTOMER SERVICE

Returns & Shipping Policy

Artboard 26

Terms of Use

Privacy Policy

http://thenounproject.comThe Noun ProjectIcon TemplateRemindersStrokesTry to keep strokes at 4pxMinimum stroke weight is 2pxFor thicker strokes use even numbers: 6px, 8px etc.Remember to expand strokes before saving as an SVG SizeCannot be wider or taller than 100px (artboard size)Scale your icon to fill as much of the artboard as possibleUngroupIf your design has more than one shape, make sure to ungroupSave asSave as .SVG and make sure “Use Artboards” is checked100px.SVG

Contact Us

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LIÊN ÂU MỸ

Address: Hội Nghĩa, Tân Uyên, Bình Dương

Hotline: + 842749999899

Email: info@lea.edu.vn

Website: http://lea.edu.vn