Quyết định 1400/ QĐ-TTG: Ngày 30 tháng 9 năm 2008. Thủ Tướng Chính Phủ đã ký quyết định số số 1400/QĐ-TTG, phê duyệt Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu làm chuẩn đào tạo trình độ tiếng Anh kèm theo đó là “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008-2020”
❈ TOEIC 100 - 300 điểm: Trình độ cơ bản, khả năng giao tiếp tiếng Anh
❈ TOEIC 300 - 450 điểm: Có khả năng hiểu và giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường cao đẳng hệ 3 năm.
❈ TOEIC 450 - 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ 4- 5 năm: nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
❈ TOEIC 650 - 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý, giám đốc.
❈ TOEIC 850 - 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh như người bản địa.
- Thời gian sử dụng: Chứng chỉ TOEIC chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm.
- Lệ phí thi: từ ngày 24/04/2021
+ Lệ phí thi TOEIC với người đi làm là 1.390.000 VNĐ
+ Lệ phí thi với học sinh, sinh viên là 990.000 VNĐ
+ Lệ phí thi 4 kỹ năng: * Listening + Reading: 990.000 VNĐ/ 1.390.000 VNĐ * Speaking + Writing: 1.890.000 VNĐ
- Đơn vị cấp chứng chỉ: Chứng chỉ được cấp bởi Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (Educational Testing Service - ETS)
- Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam là đơn vị duy nhất được quyền tổ chức thi chứng chỉ TOEIC. IIG có các trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ.
❈ Hiện nay TOEIC có 2 dạng bài, dạng truyền thống 2 kỹ năng (Listening & Reading) và dạng 4 kỹ năng (Listening, Speaking, Reading & Writing).
❈ Đề thi TOEIC gồm 2 phần là Listening (Nghe Hiểu) và Reading (Đọc Hiểu), với mỗi phần gồm 100 câu trắc nghiệm. Thời gian thi TOEIC là 45 phút cho Listening và 75 phút cho Reading. Như vậy, tổng thời gian làm bài là 2 giờ đồng hồ cho 200 câu hỏi trắc nghiệm.
TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication- bài kiểm tra giao tiếp quôc tế dành cho người có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt, người đi làm, hoặc đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế.
Lợi điểm thứ nhất, TOEIC là điều kiện cần để một số trường đại học đánh giá và phân loại sinh viên, ngoài ra, ở một số trường TOEIC là chứng chỉ tối thiểu để đủ điều kiện tốt nghiệp đại học. lợi điểm thứ hai, những doanh nghiệp thường dựa vào điểm số của bài thi TOEIC để làm tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên và quyết định thăng chức hay tiến cử một nhân viên nào đó đi tu nghiệp ở nước ngoài. Nên việc có chứng chỉ TOEIC là một lợi thế rất tốt.
* Listening
- Thời gian thi: 40 phút
- Cấu trúc bài thi listening bạn sẽ được nghe 4 đoạn hội thoại ghi âm gồm có: độc thoại, đàm thoại bởi một số người bản xứ có thể 2 hoặc nhiều người có giọng phát âm khác nhau của nhiều quốc gia khác. Các đoạn hội thoại sẽ có độ khó tăng dần.
* Reading
- Thời gian thi: 60 phút
- Trong 60 phút thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.
- Cấu trúc đề thi Reading Academic và General Training sẽ có một vài phần khác biệt
* Writing
- Thời gian thi: 60 phút
- Cấu trúc bài thi IELTS Writing gồm 2 bài Task 1 và Task 2. Số chữ quy định Task 1 là 150 từ và task 2 là 250 từ.
* Speaking
- Thời gian thi: 11-15 phút # Đối với cả IELTS Academic và IELTS Genaral Training thì cấu trúc bài thi Speaking giống nhau. Phần thi nói của bạn có thể được diễn ra trước, sau hoặc cùng ngày thi với 3 kỹ năng trên.
- Bạn sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo, thời gian thi bạn chỉ khoảng 11 – 14 phút và gồm có 3 phần thi. Các phần thi của bạn đều được ghi âm lại để đánh giá kết quả.
Chứng chỉ tương đương với Việt Nam thi ở Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh:
YLE là cụm từ viết tắt của Young Learners English, một kì thi tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở. Có 3 cấp độ: STARTERS, MOVERS và FLYERS
Đối với kỳ thi Cambridge YLE, không có “trượt” hay “đỗ”, tất cả các thí sinh đều sẽ nhận được chứng chỉ tiếng Anh Cambridge như một sự ghi nhận những nỗ lực của các con
Các bài thi có nội dung xoay quanh các tình huống gần gũi và thực tế hằng ngày để thí sinh dễ dàng liên tưởng
Các bài thi bao gồm nhiều ngữ điệu, dạng tiếng Anh khác nhau (Anh-Anh, Anh-Mỹ), giúp thí sinh được làm quen và áp dụng bài học vào thực tế
Các chứng chỉ của kỳ thi được công nhận bởi hơn 150 quốc gia trên thế giới và có hiệu lực vĩnh viễn, mở ra cho các bạn nhỏ cơ hội học tập và việc làm tốt hơn tại nước ngoài tiến bộ của thí sinh sau thời gian học tiếng Anh, từ đó giúp cha mẹ xây dựng lộ trình học tiếng Anh lâu dài cho con
Bài thi của YLE gồm bài thi 4 kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết, đánh giá khách quan sự
Kỳ thi là bước đệm cho các bạn nhỏ có thể tiếp tục theo đuổi chương trình tiếng Anh tăng cường của Cambridge, giành các chứng chỉ KET, PET, FCE,…
Thời gian làm bài: 43 – 45 phút
Nghe: 20 phút (4 phần/20 câu hỏi)
Đọc và Viết: 20 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Nói: 3-5 phút (4 phần)
Thời gian làm bài: 72 – 74 phút
Nghe: 25 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Đọc và Viết: 40 phút (7 phần/44 câu hỏi)
Nói: 7-9 phút (4 phần)
Thời gian làm bài: 60 – 62 phút
Nghe: 25 phút (5 phần/25 câu hỏi)
Đọc và Viết: 35 phút (6 phần/35 câu hỏi)
Nói: 5-7 phút (4 phần)
Cách tính điểm thi Cambridge English được thể hiện qua các biểu tượng hình khiên (Logo của Cambridge)
Điểm tối đa là 5 khiên cho mỗi kỹ năng. Trong đó
Chứng chỉ KET tương đương 3.0 – 3.5 IELTS VÀ tương đương bậc 1, 2 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
PET là viết tắt của cụm từ trong tiếng Anh: Preliminary English Test – dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở, cho những bạn có mục đích làm việc, du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường quốc tế.
Chứng chỉ B1 tương đương bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
* FCE viết tắt của cụm từ tiếng Anh: First Certificate in English. Nó là kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh tổng quát của Cambridge ESOL Examinations – cơ quan khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge. Đây cũng là nơi tổ chức kỳ thi IELTS, kỳ thi mà hầu hết các học sinh sinh viên đều phải sở hữu nó trong môi trường toàn cầu hóa như hiện nay.
* FCE: Chứng chỉ dành cho người ở cấp độ Trung cấp, tương đương với bằng B2 của Châu Âu. Tại cấp độ này, người học có thể giao tiếp những tình huống đa dạng hơn trong học tập, công việc. FCE có thể dùng để du học hay làm việc tại nước ngoài.
Bài thi FCE có cả thi trên giấy và thi trên giấy, đánh giá 5 kỹ năng: Đọc, viết, nói và sử dụng tiếng Anh.
B2 FCE tương đương với bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
CAE (C1 Advanced) viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Certificate in Advanced English. Chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ cao cấp C1 khung tiếng Anh Châu Âu. Những người lựa chọn thi chứng chỉ này là những người tự tin vào trình độ ngoại ngữ của mình trong mọi tình huống, như giao tiếp tự tin trong xã hội, trong công việc hay trong môi trường học thuật. Bài thi CAE chính là sự lựa chọn đúng đắn cho người học muốn phát triển khả năng tiếng Anh lên đến cấp cao, phục vụ cho công việc và mục đích học tập.
* Đối tượng thi ngoại ngữ CAE
+ Giáo viên, giảng viên dạy bộ môn tiếng Anh tại các trường học như trung học phổ thông, đại học, cao đẳng và giảng dạy sau đại học.
+ Những người có nhu cầu đi du học, làm việc hoặc định cư ở Anh, Canada, Úc….
Chứng chỉ C1 Advanced cho thấy bạn có thể
Lý do để chọn C1 Advanced
Mỗi bài thi chứng chỉ CAE gồm 4 phần thi: Đọc & Sử dụng Tiếng Anh, Viết, Nghe và Nói.
Tương đương bậc 5 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
- CPE viết tắt của cụm từ Certificate of Proficiency in English. Đây được xem là bài thi ở trình độ cao nhất trong hệ thống tiếng Anh Cambridge. Thí sinh đạt được chứng chỉ này đồng nghĩa với việc học viên đã thành thạo tiếng Anh ở trình độ gần như người bản ngữ và có thể học và làm việc trong mọi môi trường Anh ngữ.
- CPE được xếp ở trình độ cao nhất C2: Khi ở trình độ này các bạn có thể
- Học tập và làm việc trong môi trường học thuật. Bao gồm các chương trình sau đại học và chương trình bậc tiến sĩ.
- Dễ dàng tiến hành đàm phán, đưa ra ý kiến thuyết phục khách hàng, nhân viên ở cấp độ quản lý cao cấp, trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
- Đọc hiểu các bài viết phúc tạp, đưa ra ý kiến, viết về bất kỳ chủ đề nào.
Thi chứng chỉ CPE với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Chi tiết cấu trúc bài thi như sau:
CAMBRIDGE C2 PROFICIENCY tương đương bậc 6, bậc cao nhất trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
TOEFL (Test Of English as a Foreign Language), là bài kiểm tra tiếng Anh tiêu chuẩn nhằm đánh giá khả năng thông thạo trong 4 lĩnh vực nghe, nói, đọc, viết.
Kết quả bài thi TOEFL ITP được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau:
Chứng chỉ Tesol (Teaching English to Speakers of Other Languages) là một chứng chỉ quốc tế về kỹ năng và phương pháp giảng dạy Tiếng Anh cho các giáo viên tiếng Anh, các giáo viên mong muốn nâng cao trình độ giảng dạy của mình và định hướng giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế tại các quốc gia sử dụng tiếng Anh.
Thời gian học bằng TESOL sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn có thể học mỗi tuần, ước tính khoảng 110 - 150 giờ học.
Một số sinh viên hoàn thành khoá học trong 6 tuần, hầu hết sinh viên khác mất từ 12 - 32 tuần. Không có giới hạn thời gian cụ thể cho chương trình, bạn có thể học thật nhanh hay chậm tuỳ thuộc.
Phần lớn các chương trình TESOL sẽ đào tạo các kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh cơ bản sau:
Tesol xét điểm trên trung tâm đánh giá, Có thể học lại và thi lại nếu thi trượt phần nào hoặc muốn cải thiện điểm số
Bằng TESOL có thời hạn vĩnh viễn. Bạn chỉ cần thi đạt 1 lần là có thể sử dụng cho mục đích công việc giảng dạy trọn đời.
Lệ phí thi bằng TESOL là bao nhiêu? Đây là điều khiến rất nhiều người học thắc mắc. Mỗi một trung tâm khác nhau sẽ có lệ phí ôn thi khác nhau tùy thuộc vào nội dung và khối lượng chương trình học. Với những nội dung chuyên sâu cho nên học phí của khóa học TESOL thường khá cao.
TESOL là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiếng anh, nhằm trang bị kiến thức giảng dạy cho giáo viên do đó không dùng để đánh giá năng lực ngoại ngữ. Các chứng chỉ có liên quan như là: TKT ; TEFL; CELTA; DELTA; TESOL, TESL
Returns & Shipping Policy
Terms of Use
Privacy Policy
Contact Us
Address: Hội Nghĩa, Tân Uyên, Bình Dương
Hotline: + 842749999899
Email: info@lea.edu.vn
Website: http://lea.edu.vn